Thứ 6, ngày 29 tháng 5 năm 2020
Tin mới:   Công bố Quyết định bổ nhiệm công chức      Lịch công tác tuần từ ngày 18 đến ngày 22 tháng 05 năm 2020      Lịch công tác tuần từ ngày 11 đến ngày 15 tháng 05 năm 2020      Lịch công tác tuần từ ngày 04 đến ngày 08 tháng 05 năm 2020      Công văn số 978/SKHĐT-TH ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư V/v xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm 2021-2025      Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025      Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025       TimKiem
 Icon GIỚI THIỆU
  Icon   Giới thiệu chung
  Icon   Cơ cấu tổ chức
 Icon HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ
  Icon   Đầu tư công
  Icon   Kế hoạch phát triển KTXH
  Icon   Đăng ký đầu tư
  Icon   Đăng ký doanh nghiệp
  Icon   Chính sách ưu đãi đầu tư
  Icon   Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp
  Icon   Hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm 2020
  Icon   Hướng dẫn lập Kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025
 Icon CÔNG KHAI ĐẦU TƯ CÔNG
  Icon   Quy hoạch phát triển KTXH
  Icon   Quy hoạch ngành, sản phẩm
  Icon   Các chương trình, đề án
  Icon   Kế hoạch trung hạn 2016 - 2020
  Icon   Kế hoạch hằng năm
 Icon KÊU GỌI ĐẦU TƯ
  Icon   Dự án kêu gọi đầu tư
  Icon   DA giới thiệu tìm hiểu cơ hội đầu tư
  Icon   DA đã cấp giấy chứng nhận đầu tư
  Icon   DA thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
  Icon   Dự án vận động vốn ODA
 Icon KỶ YẾU HỘI NGHỊ HỢP TÁC
  Icon   Phát biểu của CT UBND tỉnh Kon Tum
  Icon   Báo cáo tổng quan về Hội nghị
  Icon   Các bài phát biểu tại Hội nghị
  Icon   Thông tin cơ bản các tỉnh
  Icon   Tiềm năng và cơ hội hợp tác
  Icon   Nội dung đã cam kết tại Hội nghị
  Icon   Hình ảnh hoạt động hợp tác
 Icon HỘI NGHỊ HỌP TÁC CLV
  Icon   Thông tin về Hội Nghị CLV8
  Icon   Các bài tham luận, phát biểu tại Hội nghị
  Icon   Một số hình ảnh nổi bật
 Icon DỰ ÁN GIẢM NGHÈO KHU VỰC TÂY NGUYÊN
  Icon   Quyết định phê duyệt Báo cáo NCKT
  Icon   Khung chính sách tái định cư
 Icon DỰ ÁN TẠO VỐN TỪ QUỸ ĐẤT
  Icon   Danh mục dự án đầu tư
  Icon   Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
 Icon THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
  Icon   Dự án hoàn thành
  Icon   Dự án đang triển khai
  Icon   Dự án CBĐT
 Icon DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
  Icon   Lĩnh vực Đăng ký kinh doanh
  Icon   Lĩnh vực DN, kinh tế tập thể và tư nhân
  Icon   Lĩnh vực Kinh tế đối ngoại
  Icon   Lĩnh vực Đấu thầu, thẩm định
 Icon DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TRẺ THƠ TOÀN DIỆN
  Icon   Giới thiệu về dự án
  Icon   Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
  Icon   Các hoạt động của dự án
    THỐNG KÊ TRUY CẬP
 NguoiTruyCap  Tổng số người truy cập:
2034101
Số người online: 129
   Thủ tục đăng ký đầu tư
 Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
5/9/2018 5:19:03 PM     
 

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua đường bưu điện gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).

Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.

- Trường hợp còn thiếu hoặc chưa đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

Bước 4: Các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung: (i) Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); (ii) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (iii) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

Bước 6: Khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm:

+ Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

+ Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

+ Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không).

+ Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

Bước 7. Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư (gồm các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư). Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

Bước 8: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (theo mẫu);

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ: 08 bộ chính.

Thời hạn giải quyết

Dự kiến 47 ngày làm việc (phụ thuộc thời gian giải quyết của Trung ương)

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Đối tượng thực hiện

- Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức);

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ban ngành và các đơn vị, địa phương có liên quan.

Kết quả

Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu I.1, Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT, ngày 18/11/2015).

- Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.2, Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT, ngày 18/11/2015)

Yêu cầu, điều kiện

Dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 Luật đầu tư, trừ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với quy hoạch, cụ thể:

“Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

2. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

3. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ pháp lý

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

 - Luật số 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016;

- Nghị đnh số 118/2015/NĐ-CP, ngày 12/11/2015 của Chính phủ;

 

- Thông  số 16/2015/TT-BKHĐT, ngày 18/11/2015 của Bộ Kếhoạcvà Đầu tư;

Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân  
     
 Các tin khác:
      Icon  3. Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
      Icon  4. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
      Icon  5. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
      Icon  6. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
      Icon  7. Thủ tục: Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
PicQuangCao
PicQuangCao
PicQuangCao
PicQuangCao
PicQuangCao
PicQuangCao
PicQuangCao
TRANG CHỦ    |    GÓP Ý       |    ĐĂNG NHẬP     
  Trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum - Giấy phép số 27/GP-BC, ngày 25/01/2006
  Quản lý và nhập tin: Sở Kế hoạch và Đầu tư, 12 - Nguyễn Viết Xuân - TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum. 
  Người chịu trách nhiệm chính: Phan Văn Thế. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon tum
  Điện thoại:0603.862710; Fax: 0603.864253; Email: sokehoachdautu-kontum@chinhphu.vn;
TNC